Chào mừng quý vị đến với website của thầy Nguyễn Văn Đông-THPT Chuyên Hưng Yên

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Tu truong - thi GVG tinh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đông (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:18' 21-05-2011
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Tập thể lớp 11A5
Kính chúc sức khoẻ thầy cô
Có những dạng vật chất tồn tại đóng vai trò truyền tương tác mà ta không nhìn thấy được, không cảm giác được. Ta chỉ có thể nhận ra chúng nhờ thực nghiệm tương tác. Ví dụ điện trường tồn tại xung quanh điện tích, trường hấp dẫn của Trái Đất.
Vậy còn dạng vật chất nào tương tự như thế?
Để làm rõ câu hỏi này ta tìm hiểu :
Chương IV: Từ trường.
Tìm hiểu về:
Từ trường của nam châm, dòng điện, từ trường Trái Đất
Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện và hạt mang điện chuyển động.
Vậy từ trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì, được biểu diễn về mặt hình học trong không gian như thế nào?
Đôi khi bạn bị mất phương hướng
Bạn cần có một la bàn để định vị phương hướng cho bạn.
La bàn hoạt động dựa vào từ trường Trái Đất.
I. Nam châm
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Kết luận
III. Từ trường
Định nghĩa
Quy ước
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
2. Ví dụ
3. Tính chất
V. Từ trường Trái Đất
Bài 19. TỪ TRƯỜNG
Mỗi nam châm gồm hai cực phân biệt: cực Nam (S), cực Bắc (N) là những miền hút sắt vụn mạnh nhất..
Vật liệu làm nam châm: sắt, niken, cô ban, mangan,…hoặc các hợp chất của chúng.
Hai cực nam châm cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau.
Lực tương tác đó gọi là lực từ và các nam châm được gọi là có từ tính.
I. Nam châm
Ngoài nam châm còn vật gì có từ tính không?
I. Nam châm
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Kết luận
III. Từ trường
Định nghĩa
Quy ước
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
2. Ví dụ
3. Tính chất
V. Từ trường Trái Đất
Bài 19. TỪ TRƯỜNG
Ocxtet (1777-1851) là tiến sĩ triết học năm 22 tuổi sau đó là giáo sư Đại Học Côpenhaghen.
Ông đã phát hiện ra được từ trường xung quanh dây dẫn nhờ thí nghiệm tác dụng của dòng điện lên kim nam châm.
Phát minh của Ocxtet chỉ ra sự tương tác giữa điện và từ có mối liên quan với nhau.
I. Nam châm
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Kết luận
III. Từ trường
Định nghĩa
Quy ước
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
2. Ví dụ
3. Tính chất
V. Từ trường Trái Đất
Bài 19. TỪ TRƯỜNG
Thí nghiệm chứng tỏ:
+ Nam châm và dòng điện tương tác với nhau
+ Dòng điện tương tác lên dòng điện
. Hai dòng điện cùng chiều thì hút nhau.
. Hai dòng điện ngược chiều thì đẩy nhau.
II.Từ tính của dây dẫn có dòng điện
=> dòng điện cũng có từ tính
I. Nam châm
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Kết luận
III. Từ trường
Định nghĩa
Quy ước
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
2. Ví dụ
3. Tính chất
V. Từ trường Trái Đất
Bài 19. TỪ TRƯỜNG
Kết luận:
Giữa hai dây dẫn có dòng điện, giữa hai nam châm, giữa một dòng điện và một nam châm đều có lực tương tác, những lực tương tác ấy gọi là lực từ. Ta cũng nói dòng điện và nam châm có từ tính
Tồn tại xung quanh dòng điện và nam châm phải có một trường vật chất đóng vai trò truyền tương tác.
Trường vật chất ấy là gì?
I. Nam châm
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Kết luận
III. Từ trường
Định nghĩa
Quy ước
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
2. Ví dụ
3. Tính chất
V. Từ trường Trái Đất
Bài 19. TỪ TRƯỜNG
III.Từ Trường :
Định nghĩa: Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
Người ta quy ước: Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
I. Nam châm
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Kết luận
III. Từ trường
Định nghĩa
Quy ước
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
2. Ví dụ
3. Tính chất
V. Từ trường Trái Đất
Bài 19. TỪ TRƯỜNG
IV.Đường Sức Từ:
Định nghĩa:
Ñöôøng söùc töø laø nhöõng ñöôøng veõ trong khoâng gian coù töø tröôøng, sao cho tieáp tuyeán taïi moãi ñieåm coù höôùng truøng vôùi höôùng cuûa töø tröôøng taïi ñieåm ñoù.
Quy öôùc: Chieàu cuûa ñöôøng söùc laø chieàu cuûa töø tröôøng tại ñieåm ñoù.
I. Nam châm
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Kết luận
III. Từ trường
Định nghĩa
Quy ước
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
2. Ví dụ
3. Tính chất
V. Từ trường Trái Đất
Bài 19. TỪ TRƯỜNG
2.Các ví dụ:
Là những đường tròn đồng tâm có tâm trên dây dẫn và nằm trong những mặt phẳng vuông góc với dòng điện.
Có chiều xác định theo quy tắc nắm tay phải
Quy tắc nắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón tay cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ chiều của dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của các đường sức từ
Ví dụ 1: từ trường của dòng điện thẳng rất dài:
I. Nam châm
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Kết luận
III. Từ trường
Định nghĩa
Quy ước
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
2. Ví dụ
3. Tính chất
V. Từ trường Trái Đất
Bài 19. TỪ TRƯỜNG
2.Các ví dụ:
Quy ước: Mặt Nam của dòng điện tròn là mặt khi nhìn vào đó ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, còn mặt Bắc ngược lại.
Ví dụ 2: Từ trường của dòng điện tròn:
Đường cảm ứng từ là những đường cong, càng gần tâm O độ cong càng giảm. Đường cảm ứng từ đi qua tâm O là đường thẳng (Hình vẽ).
Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều cùng đi vào một mặt và đi ra mặt kia của dòng điện tròn ấy
Đường cảm ứng từ là những đường cong, càng gần tâm O độ cong càng giảm. Đường cảm ứng từ đi qua tâm O là đường thẳng.
I. Nam châm
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Kết luận
III. Từ trường
Định nghĩa
Quy ước
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
2. Ví dụ
3. Tính chất
V. Từ trường Trái Đất
Bài 19. TỪ TRƯỜNG
Quy ước vẽ các đường sức từ mau (dày) ở chỗ có từ trường mạnh, thưa ở chỗ có từ trường yếu
Chiều của đường sức từ tuân theo những quy tắc xác định (ví dụ quy tắc nắm bàn tay phải…).
3. Các tính chất của đường sức từ:
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
I. Nam châm
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Kết luận
III. Từ trường
Định nghĩa
Quy ước
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
2. Ví dụ
3. Tính chất
V. Từ trường Trái Đất
Bài 19. TỪ TRƯỜNG
V.Từ Trường Trái Đất:
Minh chứng sự tồn tại của từ trường Trái Đất là ứng dụng của kim la bàn, sự định hướng của một số loài chim, cá di cư nhờ từ trường Trái Đất…
Đường nối hai địa cực từ nằm lệch so với trục quay Trái Đất một góc 110.
I. Nam châm
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Kết luận
III. Từ trường
Định nghĩa
Quy ước
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
2. Ví dụ
3. Tính chất
V. Từ trường Trái Đất
Bài 19. TỪ TRƯỜNG
HD về nhà:
+ Học bài cũ, làm BT 7,8 SGK + BT 19.1-19.10 SBT
+ Đọc thêm các tài liệu tham khảo
+ Tìm kiếm thêm thông tin trên internet về từ trường
+ Đọc tìm hiểu trước bài 20: Lực từ. Cảm ứng từ.
- Củng cố - vận dụng
1.Dấu hiệu nhận biết nam châm:
A.Là vật hút được sắt
B.Là một kim loại hình chữ U
C.Là một thanh kim loại sơn 2 đầu
D.Cả 3 đáp án trên
Phiếu học tập 1
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5 1+3
Nhóm 6 2+4
Chọn đáp án đúng và giải thích
Kết luận
5. Khi đưa nam châm lại gần dây đồng có dòng điện có lực tương tác là do:
Nam châm hút đồng
Đồng hút hoặc đẩy nam châm
Cả A và B
Nam châm và dòng điện tương tác với nhau
Phiếu học tập 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5
Nhóm 6
Nhóm 1 3+5
Nhóm 2 4+6
Chọn đáp án đúng và giải thích
Kết luận
Nhận xét:
1. Các đường từ phổ của mạt sắt được hình thành là do từ trường tác dụng lên mạt sắt.
Đúng
Sai

2. Các đường sức từ là đường vẽ theo hình dạng của từ phổ để biểu diễn về mặt hình học sự tồn tại của từ trường trong không gian.
Đúng
Sai
Phiếu học tập 3
Qua quan sát thực nghiệm về từ trường gây ra bởi dây dẫn thẳng dài có dòng điện và qua tìm hiểu tài liệu, SGK em hãy chọn ra những nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
Đường sức từ là những đường tròn đồng tâm có tâm nằm trên dây dẫn
Các đường sức từ đều nằm trên những mặt phẳng song song với dòng điện.
Các đường sức từ đều nằm trên những mặt phẳng vuông góc với dòng điện.
Chiều đường sức chạy song song cùng chiều dòng điện.
Chiều đường sức từ được xác định theo quy tắc nắm bàn tay phải
Phiếu học tập 4
I
I
Xác định chiều đường sức từ H.a và chiều dòng điện H.b sau:
H.a
H.b
Phiếu học tập 5
O
O
Xác định chiều đường sức từ tại tâm O ở H.a và chiều dòng điện H.b sau:
H.a
H.b
Phiếu học tập 6
I
1. Phát biểu nào dưới đây là sai?
Lực từ là lực tương tác
Giữa hai nam châm
Giữa hai điện tích đứng yên
Giữa hai dòng điện
Giữa một nam châm và một dòng điện
Phiếu học tập 7
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 5
Nhóm 6
Nhóm 3 2+6
Nhóm 4 1+5
Chọn đáp án đúng và giải thích
5. Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
Sắt và hợp chất của sắt;
B. Niken và hợp chất của niken;
C. Cô ban và hợp chất của cô ban;
D. Nhôm và hợp chất của nhôm.
 
6. Cho hai dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
hút nhau.
đẩy nhau.
không tương tác.
đều dao động.
7. Lực nào sau đây không phải lực từ?
A. Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng;
B. Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam;
C. Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện;
D. Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau.

8. Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
A. Các đường sức là các đường tròn;
B. Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn;
C. Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay trái;
D. Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng dòng điện.
Avatar

TVM xin chúc sức khỏe chủ nhà ! Mời quý thầy cô gia nhập và giao lưu cùng : http://www.violet.vn/lequangduong

 

 

 
Gửi ý kiến